hèn gì

hèn gì

Hèn gì cô ấy từ chối lời mời dự tiệc.

Định nghĩa
  1. Thán từ / Liên từ:
    • Từ biểu thị sự nhận ra nguyên nhân hoặc lý do của một sự việc, thường mang sắc thái giải thích hoặc thốt lên: "hèn " được dùng để nói rằng một điều đó xảy ra có lý do hợp lý, khiến người nói chợt hiểu ra hoặc không còn ngạc nhiên.
    • Cách nói tương đương: "hèn " thường đi kèm với một mệnh đề chỉ kết quả hoặc lý do, nhấn mạnh sự liên kết nhân quả.
dụ sử dụng
  • Liên từ:

    • Hèn hôm nay trời mưa, hóa ra bão sắp vào. (Tôi chợt hiểu ra rằng trời mưa bão sắp đến.)
    • Hèn buồn thế, vừa mất việc. (Sự buồn của có lý do rõ ràng mất việc.)
  • Thán từ:

    • Hèn ! Tôi cứ thấy lạ, hóa ra anh ấy nói dối. (Thốt lên khi nhận ra sự thật.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hèn ": nhấn mạnh hơn vào lý do.

    • Hèn không đến, thì ra bị ốm. (Lý do không đến bị ốm, rất dễ hiểu.)
  • "hèn chi": biến thể của "hèn ", mang nghĩa tương tự, thường dùng trong văn nói hoặc thơ ca.

    • Hèn chi giỏi thế, học hành chăm chỉ lắm. (Sự giỏi giang nguyên nhân chăm chỉ.)
Biến thể từ gần giống
  • Hèn chi (liên từ): đồng nghĩa với "hèn ", nhưng ít phổ biến hơn thường mang sắc thái cổ hoặc văn chương.

    • Hèn chi tôi thấy quen, hóa ra bạn . (Tôi nhận ra lý do vì sao thấy quen.)
  • Thảo nào (liên từ / thán từ): mang nghĩa tương tự "hèn ", nhưng thường dùng trong văn nói hàng ngày.

    • Thảo nào vui thế, vừa trúng số. (Lý do vui trúng số.)
Từ đồng nghĩa
  • Thảo nào: từ thông dụng hơn, dùng để biểu thị sự nhận ra lý do.
  • Hóa ra: từ chỉ sự phát hiện ra sự thật, thường đi kèm với "hèn ".
  • Ấy : giải thích nguyên nhân rõ ràng.
Thành ngữ liên quan
  • Hèn chẳng: nhấn mạnh rằng lý do hiển nhiên, không thể khác.
    • Hèn chẳng thắng, đội mạnh quá ! (Lý do thắng đội mạnh, không lạ.)